Hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và xét đề nghị khen thưởng năm 2018

Ngày đăng: 22/11/2018  - Lượt xem: 234

     VIỆN KSND TỐI CAO

VIỆN KSND TỈNH VĨNH PHÚC

             Số: 1384/VKS-VP

V/v hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và xét đề nghị khen thưởng năm 2018.

                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                                      Vĩnh Phúc, ngày 16 tháng 11  năm 2018

 

 

Kính gửi:

 

 

- Viện trưởng Viện KSND các huyện, thành phố;

- Trưởng các phòng trực thuộc Viện KSND tỉnh.

 

 

Thực hiện Hướng dẫn số 30/HD-VKSTC ngày 14/11/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và xét đề nghị khen thưởng năm 2018, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố và các phòng trực thuộc Viện KSND tỉnh xây dựng báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và xét đề nghị khen thưởng năm 2018 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nhằm kiểm điểm, đánh giá khách quan việc thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu xác định trong Chỉ thị số 02/CT-VKSTC ngày 27/12/2017 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kế hoạch công tác kiểm sát số 44/KH-VKS và Kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng số 45/KH-VKS ngày 12/01/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Kế hoạch, Chương trình công tác Kiểm sát năm 2018 của các đơn vị.

- Các đơn vị tiến hành họp bình xét, đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và tỷ lệ đề nghị khen thưởng đối với từng danh hiệu thi đua theo quy định tại Luật thi đua – khen thưởng (sửa đổi năm 2013), Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thi đua – Khen thưởng, Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP  và Quy chế thi đua – khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-VKSTC ngày 03/7/2008 của Viện kiểm sát nhân dân Tối cao .

II. NỘI DUNG.

1. Tổ chức họp tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và bình xét các danh hiệu thi đua.

Viện kiểm sát các huyện, thành phố, các phòng tổ chức họp toàn thể đơn vị để tiến hành tổng kết công tác thi đua năm 2018 của đơn vị  mình. Nội dung tổng kết tập trung đánh giá công tác lãnh, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch thi đua, khen thưởng năm 2018; việc tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua trong năm; sự hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua của cán bộ, Kiểm sát viên; những kết quả tích cực đã đạt được, những tồn tại hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn phong trào thi đua của những năm tiếp theo.

Trên cơ sở những kết quả đã đạt được, các đơn vị tiến hành bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân và tập thể, gửi kết quả tổng kết, bình xét để Hội đồng thi đua – khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Lưu ý: Khi tự nhận xét, đánh giá kết quả thi đua đối với tập thể, đơn vị cần phải đối chiếu kết quả công tác đã đạt được với những chỉ tiêu bắt buộc phải hoàn thành được quy định tại mục II Kế hoạch số 44/KH-VKS, ngày 12/01/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

 Những đơn vị đề nghị các danh hiệu, hình thức khen thưởng: Tập thể lao động xuất sắc, cờ thi đua của ngành kiểm sát nhân dân, bắt buộc phải hoàn thành những chỉ tiêu được quy định tại mục II Kế hoạch số 44/KH-VKS.  

2. Xây dựng Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng.

Trên cơ sở kết quả công tác năm 2018, các đơn vị xây dựng Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị mình, báo cáo phải xây dựng đầy đủ các nội dung theo yêu cầu tại mục I Hướng dẫn số 30/HD-VKSTC ngày 14/11/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Ngoài các nội dung theo yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh yêu cầu các đơn vị báo cáo thêm một số nội dung sau:  

- Kết quả công tác tuyên truyền của đơn vị để Viện kiểm sát nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân (Các đơn vị gửi kèm theo danh sách các tin, bài, phóng sự tuyên truyền của đơn vị trong năm 2018).

- Bên cạnh những thành tích đã đạt được, cần nghiêm túc đánh giá, chỉ ra những thiếu sót, tồn tại, nguyên nhân của thiếu sót, tồn tại và trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân để xảy ra thiếu sót trong thực hiện nhiệm vụ như: có án hủy, án sửa, án trả hồ sơ do có lỗi của Kiểm sát viên; có bản án, quyết định có vi phạm nhưng quá trình kiểm sát không phát hiện được để kháng nghị hoặc các phòng nghiệp vụ rút kinh nghiệm; những bản kiến nghị, kháng nghị chất lượng còn chưa đạt yêu cầu dẫn đến các cơ quan hữu quan chưa chấp nhận…(Đề nghị nêu cụ thể tên Lãnh đạo phụ trách, cán bộ, Kiểm sát viên thụ lý giải quyết, làm căn cứ để Hội đồng thi đua, khen thưởng VKS tỉnh xem xét thi đua đối với cá nhân).

Các đơn vị báo cáo trung thực và tính chính xác kết quả thực hiện các chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác đã đạt được đến thời điểm báo cáo theo đúng hướng dẫn của Quyết định 379/QĐ-VKSTC. Thời điểm lấy số liệu để xây dựng báo cáo từ 01/12/2017 đến 30/11/2018)

3. Các danh hiệu bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng.

3.1. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

* Danh hiệu Cờ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân: Đối tượng và tiêu chuẩn được quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng; Khoản 1 điều 12 Nghị định 91/2017/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 12 Quy chế 307. Danh hiệu này được tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn:

        a/ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; không có trường hợp Viện kiểm sát truy tố, Toà án tuyên không phạm tội; không có trường hợp đình chỉ bị can vì không phạm tội; không có cán bộ vi phạm bị xử lý từ cảnh cáo trở lên; tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung( do thiếu chứng cứ hoặc các thủ tục tố tụng) giữa các cơ quan tiến hành tố tụng không quá 01%; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của ngành Kiểm sát.

b/ Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong Ngành học tập.

c/ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Các tổ chức đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh.

* Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc: Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật thi đua – khen thưởng năm 2013 và khoản 3 Điều 12 Quy chế 307 thì danh hiệu thi đua này được tặng cho các tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu tập “Lao động tiên tiến ” và đạt các tiêu chuẩn:

a/ Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; không có trường hợp VKS truy tố, Toà án tuyên không phạm tội; không có việc đình chỉ bị can vì không phạm tội; không có cán bộ bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

b/ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.

c/ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó ít nhất 80% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

d/ Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” .

đ/ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

* Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến: Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Luật thi đua – khen thưởng năm 2013 và khoản 4 điều 12 Quy chế 307 thì danh hiệu thi đua này được tặng cho các tập thể khi đạt các tiêu chuẩn:

a/ Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b/ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c/ Có trên 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d/ Nội bộ đoàn kết, dân chủ, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Lưu ý: Các đơn vị đề nghị bình xét danh hiệu thi đua nào cho đơn vị mình thì Báo cáo thành tích của đơn vị, các nội dung cần bám vào từng tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua để báo cáo cho sát, cụ thể, tránh báo cáo dài dòng, chung chung.

3.2. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

- Danh hiệu Lao động tiên tiến: Theo quy định tại khoản 1, Điều 24, Luật thi đua - Khen thưởng (sửa đổi năm 2013); Khoản 3 điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 4 điều 13 Quy chế 307, danh hiệu thi đua này được tặng cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng công việc.

b/ Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần phấn đấu; đoàn kết tốt và tham gia tích cực các phong trào thi đua.

c/ Tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị và văn hoá.

d/ Có đạo đức tốt và lối sống lành mạnh.

+ Các cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 1 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+ Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến ”

+ Đối với cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ khi đưa ra bình xét.

+ Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến ” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ làm việc từ 40 ngày trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Yêu cầu các đơn vị khi bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân cần đối chiếu đảm bảo tiêu chuẩn, tránh tình trạng xuê xoa, vì thành tích chung của đơn vị mà vẫn bình xét đối với cán bộ chỉ hoàn thành nhiệm vụ với năng suất, chất lượng công việc không cao hoặc có tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở: Theo quy định tại Điều 23 Luật thi đua – Khen thưởng (sửa đổi 2013); Khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP   của Chính phủ và khoản 3 điều 13 Quy chế 307, danh hiệu thi đua này được tặng cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Là “Lao động tiên tiến”;

b/ Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị công nhận.

          + Về tỷ lệ “Chiến sỹ thi đua cơ sở” theo Quy chế 307 của Ngành là không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến ” của đơn vị.  Do đó, VKS tỉnh yêu cầu các đơn vị lưu ý đến chỉ tiêu này để bình xét cho đảm bảo.

+ Các cá nhân được đơn vị đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải có sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu có ý kiến xác nhận, đánh giá của thủ trưởng đơn vị gửi về thường trực hội đồng thi đua để xem xét trình Viện trưởng VKSND tỉnh công nhận.

- Danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân: Theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua- Khen thưởng (sửa đổi năm 2013); Khoản 2 điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP của Chính Phủ và khoản 2 điều 13 Quy chế 307 thì danh hiệu thi đua này được tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

          a/ Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” ngay trước thời điểm đề nghị;

          b/ Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và do Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.

          + Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Ngành”, trên cơ sở danh sách các đồng chí được đơn vị bình xét danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” năm 2018, đơn vị và cá nhân rà soát lại thành tích năm 2016, 2017  chọn ra các đồng chí đủ tiêu chuẩn 3 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” để bình xét, đề nghị công nhận. Yêu cầu cá nhân sau khi được bình xét phải có Báo cáo thành tích đánh giá đầy đủ kết quả công tác trong 3 năm (2016 -2018) gửi Hội đồng thi đua – khen thưởng VKS tỉnh xem xét.

3.3. Các hình thức khen thưởng.

* Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

+ Đối với tập thể: Tặng cho tập thể 2 năm liền đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

+ Đối với cá nhân: Tặng cho các cá nhân có đủ tiêu chuẩn sau:

+ 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

+ Hoặc 02 năm liên tục trong đó có 01 năm đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, 01 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

+ Hoặc 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở thì được xét đề nghị tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao. Việc công nhận cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ căn cứ vào phiếu nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hằng năm.

   Các đơn vị khi đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân của đơn vị mình năm 2018 đồng thời rà soát thành tích tương ứng của năm 2016, 2017 nếu đủ điều kiện để được tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao thì yêu cầu báo cáo rõ trong Tờ trình và gửi kèm theo Báo cáo thành tích để Hội đồng thi đua xem xét.

* Giấy khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh:

Căn cứ tiêu chuẩn được quy định tại Điều 21 Quy chế Thi đua – khen thưởng trong Ngành Kiểm sát nhân dân, năm 2018 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh sẽ tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền, và trong công tác chuyên môn. Các đơn vị, cá nhân đối chiếu với điều kiện tiêu chuẩn để làm báo cáo thành tích, đề nghị khen thưởng.

-  Đối với tập thể: Công tác tuyên truyền; công tác kháng nghị án hình sự, dân sự - hành chính; công tác kiến nghị đối với các cơ quan tư pháp.

- Đối với cá nhân: Công tác tuyên truyền

III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG.

Các đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục:

1. Tờ trình của đơn vị trong đó nêu rõ các hình thức, danh hiệu đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân;

2.  Biên bản họp bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng;

3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân:

- Đối với báo cáo thành tích đề nghị Viện KSND tỉnh khen thưởng gửi 01 bản, đề nghị VKSND tối cao khen thưởng gửi 03 bản. Báo cáo thành tích yêu cầu viết ngắn gọn, đúng theo mẫu Báo cáo thành tích đối với tập thể và cá nhân ban hành kèm theo Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thi đua – Khen thưởng ( Báo cáo của các Tập thể, cá nhân không đúng mẫu, hội đồng thi đua sẽ không xem xét).

Đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, bên cạnh Báo cáo thành tích phải gửi kèm theo 01 bản sáng kiến hoặc xác nhận đề tài khoa học đã được nghiệm thu áp dụng trong năm 2018. Báo cáo của các đồng chí là Lãnh đạo đơn vị phải gắn với kết quả công tác của đơn vị; báo cáo của cán bộ, Kiểm sát viên phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ được giao, kết quả công tác đạt được(Sáng kiến, đề tài, biện pháp công tác của các cá nhân phải ghi rõ tên sáng kiến, biện pháp công tác và đánh giá hiệu quả của sáng kiến, biện pháp công tác).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Viện kiểm sát các huyện, thành phố và các phòng gửi Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; hồ sơ đề nghị khen thưởng và bảng xếp loại mức độ hoàn thành công tác của các phòng thuộc VKSND tỉnh(Phụ lục số 2), VKSND các huyện, thành phố(Phụ lục số 3) về Văn phòng tổng hợp Viện kiểm sát nhân dân tỉnh chậm nhất 15h ngày 03/12/2018 để kịp thời tổng hợp báo cáo Hội đồng thi đua và hoàn thiện hồ sơ gửi VKSND Tối cao. Riêng nội dung báo cáo tóm tắt(Phụ lục 1)kèm theo hướng dẫn này gửi về Văn phòng tổng hợp thước 15h ngày 01/12/2018.

2. Để Văn phòng có cơ sở tổng hợp, trình lãnh đạo Viện KSND tỉnh xếp loại công tác đối với các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị các phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh đánh giá đối với các đơn vị liên quan đến công tác của phòng (Phụ lục số 4).

3. Để có căn cứ xếp loại thi đua đối các đơn vị trong toàn tỉnh, Hội đồng thi đua yêu cầu:

-  Các phòng nghiệp vụ phải nhận xét, đánh giá xếp loại chất lượng kết quả công tác nghiệp vụ của các Viện kiểm sát cấp huyện năm 2018 theo lĩnh vực phụ trách. Trong đó yêu cầu phải phân tích, đánh giá trách nhiệm của tập thể, cá nhân về một số nội dung cụ thể sau:

+ Cung cấp danh sách án hủy, án sửa và đánh giá chất lượng kiểm sát bản án, kiến nghị, kháng nghị (Các phòng 7, 9, 10);

+ Tổng hợp danh sách, đánh giá về án trả hồ sơ điều tra bổ sung, chất lượng xây dựng Cáo trạng, quyết định không khởi tố vụ án hành sự thuộc lĩnh vực của phòng theo dõi (Phòng 3);

+ Tổng hợp danh sách, đánh giá về án đình chỉ ở các giai đoạn tố tụng của cả hai cấp, chất lượng xây dựng Cáo trạng, quyết định không khởi tố vụ án hành sự thuộc lĩnh vực của phòng theo dõi (Phòng 1).

- Viện kiểm sát cấp huyện nhận xét, đánh giá xếp loại kết quả công tác hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của các phòng thuộc Viện kiểm sát tỉnh. Trong đó cần đánh giá cụ thể một số nội dung như: Việc trả lời thỉnh thị, hướng dẫn phát hiện vi phạm để kiến, kháng nghị; công tác kiểm tra, thanh tra…

4. Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả tổng kết, bình xét của các đơn vị và chuẩn bị đầy đủ các nội dung liên quan đến việc bình xét thi đua cuối năm báo cáo Hội đồng thi đua - khen thưởng họp bình xét thi đua của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp.

Quá trình tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và bình xét các danh hiệu thi đua có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị liên hệ với Văn phòng tổng hợp (Đ/c Trần Anh Tuấn – Chánh Văn phòng tổng hợp) để được giải đáp, hướng dẫn.

Nhận được công văn này, yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng các phòng trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh khẩn trương triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng và gửi báo cáo, hồ sơ đúng thời gian quy định. Các đơn vị gửi chậm báo cáo, hồ sơ đề nghị khen thưởng Hội đồng thi đua sẽ không xét thi đua.

Kèm theo Công văn này là:

- Hướng dẫn số 30/HD-VKSTC ngày 14/11/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Nội dung báo cáo tóm tắt thành tích của các phòng, các huyện, thành phố(Phụ lục1).

- Bảng xếp loại mức độ hoàn thành công tác của các phòng thuộc VKSND tỉnh (Phụ lục 2), VKSND cấp huyện(Phụ lục 3).

- Bảng xếp loại mức độ hoàn thành các khâu công tác của các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao (Phụ lục 4);

- Mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng ./.

 

 

Nơi nhận:

- Vụ TĐ-KT VKSTC (BC)

- Lãnh đạo Viện (CĐ);

- 9 VKS huyện; 12 phòng(T/h);

- Lưu VT, TĐ.

                              

                                   PHÓ VIỆN TRƯỞNG PHỤ TRÁCH

                                                            (Đã ký)

 

 

                                                        Lê Tất Hiếu

Tác giả: Quản trị hệ thống - Nguồn: Phòng TKTP và CNTT - Số lần được xem: 234


Liên kết website